Gửi yêu cầu tư vấn
Free
Thông tin

Lãi suất vay ngân hàng là gì?

 

Khi vay ngân hàng, số tiền vay sẽ được ngân hàng áp dụng một mức lãi suất nhất định, điều này có thể gọi là lãi suất vay ngân hàng. Tùy vào số tiền, thời gian và ngân hàng mà bạn chọn vay sẽ có mức lãi suất khác nhau. Từ số tiền ban đầu cộng với phần lãi suất (thường được tính theo năm) mà ngân hàng sẽ tính được số tiền khách hàng phải trả hàng tháng.

Hình thức vay phổ biến nhất hiện nay được nhiều ngân hàng áp dụng chính là vay tín chấp và vay thế chấp. Mỗi hình thức sẽ có mức lãi suất và cách tính lãi khác nhau.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng

Có 2 cách tính lãi suất vay phổ biến: tính theo số dư nợ gốc và tính theo số dư giảm dần.

Công thức tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng theo số dư nợ gốc

Với cách tính này, tiền lãi của mỗi kỳ trong xuyên suốt quá trình vay sẽ bằng nhau và được tính dựa vào khoản tiền gốc ban đầu.

Công thức tính lãi suất vay ngân hàng trong trường hợp này như sau:

Tiền lãi = Dư nợ gốc x Lãi suất vay/Thời hạn vay

Ví dụ: A vay 120.000.000 đồng trong 12 tháng, với mức lãi suất là 10%/năm

Số tiền gốc phải trả hàng tháng là: 120.000.000 / 12 = 10.000.000 đồng

Số tiền lãi phải trả hàng tháng: (120.000.000 x 10%) / 12 = 1.000.000 đồng

Số tiền phải trả hàng tháng (cả gốc và lãi) là 11.000.000 đồng/tháng.

Công thức tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng theo số dư nợ giảm dần

Trường hợp tính lãi suất vay ngân hàng theo số dư nợ giảm dần thì dựa trên số tiền thực tế còn nợ sau khi đã trừ đi phần nợ gốc người vay đã trả trong những tháng trước đó.

Do số dư nợ giảm dần nên tiền lãi vay ngân hàng mà người vay phải trả cũng sẽ giảm dần.

Công thức tính lãi suất vay ngân hàng trong trường hợp này như sau:

- Tiền gốc hằng tháng = Số tiền vay/Số tháng vay

- Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay x Lãi suất vay theo tháng

- Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại x Lãi suất vay

Ví dụ: B vay 120.000.000 đồng, với thời hạn là 12 tháng và mức lãi suất là 10%/năm

Tiền gốc trả hàng tháng = 120.000.000/12 = 10.000.000 đồng

Tiền lãi tháng đầu = (120.000.000 x 10%) / 12 = 1.000.000 đồng

Tiền lãi tháng thứ 2 = (120.000.000 - 10.000.000) x 10% / 12 = 916.667 đồng

Tiền lãi tháng thứ 3 = (120.000.000 - 10.000.000 - 10.000.000) x 10% / 12 = 833.333 đồng

Các tháng tiếp theo tính tương tự như cách tính tiền lãi vay ngân hàng nêu trên cho đến khi trả hết nợ.

Vay tín chấp

Đối với hình thức vay tín chấp, khách hàng sẽ không cần tài sản đảm bảo hay bảo lãnh. Ngân hàng sẽ xem xét độ uy tín của từng cá nhân và mức thu nhập trung bình của người đó để quyết định hạn mức và thời gian được vay. Hình thức này thường phù hợp với những người có nhu cầu vay tiêu dùng, phục vụ đời sống như du lịch, cưới hỏi, mua sắm các vật dụng có giá trị vừa và nhỏ,...

Thông thường, lãi suất vay ngân hàng theo hình thức tín chấp thường rơi vào khoảng 10 – 16%/năm nếu có ưu đãi. Khi hết ưu đãi, ngân hàng sẽ có thể áp dụng mức lãi suất từ 16 - 25%/năm.

Hình thức vay tín chấp sẽ cố định mức lãi suất trong khoảng thời gian vay vốn. Ngoài ra, với hình thức này, tiền lãi sẽ được tính theo dư nợ giảm dần, tức là tiền lãi sẽ được tính trên số tiền còn nợ thực tế sau khi đã trừ đi phần gốc mà cá nhân đã trả trước đó. Phương thức này đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người dùng.

Vay thế chấp

Đối với vay thế chấp, cá nhân cần có tài sản đảm bảo trong thời gian vay. Mức lãi suất vay thế chấp sẽ giữ nguyên trong thời gian đầu, nhưng sau đó sẽ thả nổi theo thị trường.

 

Hiện nay, lãi suất vay ngân hàng theo hình thức thế chấp có mức lãi suất dao động từ khoảng 10 - 16%/năm. Tuy nhiên, hình thức vay này thường phù hợp với nhiều người có nhu cầu mua nhà, xe hơi, du học, kinh doanh,... với khoản tiền vay lớn, có thể lên đến hàng tỷ đồng. Vì vậy, các ngân hàng thường áp dụng chính sách ưu đãi đưa mức lãi suất về mức thấp trong thời gian đầu, chỉ từ 6%/năm để thu hút khách hàng.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng

Theo dư nợ giảm dần

Với phương pháp tính lãi theo số dư giảm dần, tiền lãi chỉ được tính trên số tiền bạn còn nợ (sau khi trừ đi số tiền gốc bạn đã trả mỗi tháng trước đó). Đây là cách tính phổ biến được các ngân hàng sử dụng cho hình thức vay tiêu dùng đến cho vay sản xuất kinh doanh dưới hình thức thế chấp tài sản đảm bảo.

Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay / Số tháng vay
Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay * Lãi suất vay theo tháng / Số tháng vay
Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại * Lãi suất vay / Số tháng vay

Ví dụ minh họa: Anh Nguyễn Văn A vay ngân hàng số tiền 20.000.000 đồng, kỳ hạn 12 tháng và lãi suất vay là 12%/năm.

Áp dụng công thức thì số tiền anh A phải trả theo hình thức trả lãi theo dư nợ giảm dần như sau:

  • Tiền gốc trả mỗi tháng = 20.000.000 / 12 = 1.666.000 đồng.
  • Tiền lãi tháng đầu = (20.000.000 x 12%) / 12 = 200.000.000 đồng.
  • Tiền lãi tháng thứ 2 = (20.000.000 - 1.666.000) x 12%/12 = 183.000.000 đồng.
  • Tương tự, bạn có thể tính lãi cho các tháng sau.

 

Lãi suất ngân hàng nào đang có lãi suất tốt nhất?

Bảng lãi suất vay 20 ngân hàng phổ biến hiện nay

Hiện nay, mỗi ngân hàng sẽ có mức lãi suất và cách tính lãi khác nhau tùy vào hình thức vay và thời hạn mà khách hàng vay. 

Bảng lãi suất vay ngân hàng mới nhẩt (11/2022):

Ngân hàng

Mức lãi suất

Thời gian ưu đãi

Ghi chú

Ngân hàng Standard Chartered

6.49%

12 tháng

Khoản vay lên đến 10 tỷ đồng.

Thời hạn vay vốn lâu dài, lên đến 25 năm.

Xác định hạn mức vay vốn ngay khi chưa cần tài sản thế chấp của khách hàng.

Ngân hàng Shinhan Bank

6.9%

12 tháng

Lãi suất thả nổi, được tính trên dư nợ giảm dần.

Tài trợ đến 70% giá trị TSĐB.

Thời hạn khoản vay lâu dài, lên tới 20 năm.

Không tính phí phạt khi trả nợ trước hạn sau 3 năm đầu tiên.

Ngân hàng Woori Bank

7%

12 tháng

Thời gian vay vốn tối đa được 15 năm.

Chấp nhận cho vay bù đắp với thời gian không quá 12 tháng.

Ngân hàng Hong Leong Bank

7.75%

12 tháng

Tài trợ lên đến 70% TSĐB.

Thời hạn khoản vay vốn lâu dài, lên tới 20 năm.

Tính lãi suất vay vốn cho khách hàng dựa trên dư nợ giảm dần.

Ngân hàng BIDV

7.8%

12 tháng

Không mất phí định giá tài sản đảm bảo.

Tính lãi suất vay vốn cho khách hàng dựa trên dư nợ giảm dần.

Mức cho vay có thể lên tới tối đa 100%.

Thời hạn khoản vay lên tới 20 năm.

Ngân hàng HSBC

7.99%

12 tháng

Có thể lựa chọn lãi suất cố định lên đến 3 năm.

Khoản vay có thể lên đến 70% giá trị tài sản đảm bảo.

Thời hạn trả góp có thể đạt tối đa 25 năm.

Ngân hàng NCB

7.99%

12 tháng

Thời hạn vay vốn có thể đạt tối đa 25 năm.

Tài trợ lên đến 80% giá trị thẩm định của tài sản đảm bảo.

Tính lãi suất vay dựa trên dư nợ giảm dần.

Ngân hàng MSB

8%

12 tháng

Khoản vay lên đến 20 tỷ đồng.

Thời hạn vay vốn có thể đạt tối đa 20 năm.

Hạn mức cho vay lên đến 80% nhu cầu.

Ngân hàng Vietcombank

8.1%

12 tháng

Khoản vay lên đến 10 tỷ đồng.

Thời hạn vay vốn có thể đạt tối đa 25 năm.

Có thể dùng chính bất động sản định mua làm tài sản đảm bảo.

Xác định hạn mức vay ngay khi chưa cần tài sản đảm bảo.

Ngân hàng Vietinbank

8.1%

12 tháng

Khoản vay lên đến 10 tỷ đồng.

Thời hạn vay vốn có thể đạt tối đa 25 năm.

Có thể dùng chính tài sản khách hàng định mua làm tài sản thế chấp.

Xác định hạn mức vay vốn ngay khi chưa cần tài sản thế chấp của khách hàng.

Ngân hàng Techcombank

8.29%

12 tháng

Thời hạn vay vốn có thể đạt tối đa 25 năm.

Xác định hạn mức vay ngay khi chưa cần tài sản thế chấp.

Ngân hàng SeABank

8.5%

12 tháng

Khoản vay có thể lên đến 70% giá trị tài sản đảm bảo.

Thời hạn vay vốn lên đến 20 năm và có thể được ân hạn trả nợ gốc trong 12 tháng đầu tiên.

Ngân hàng OCB

8.68%

12 tháng

Đáp ứng tối đa 100% tổng chi phí phương án vay vốn (có thêm tài sản đảm bảo).

Hồ sơ, thủ tục nhanh chóng.

Ngân hàng SHB

8.9%

12 tháng

Tài sản thế chấp đa dạng.

Phương thức trả nợ linh hoạt cho người dùng.

Miễn phí cho khách hàng đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử.

Miễn phí phát hành và phí thường niên năm đầu tiên đối với thẻ ghi nợ nội địa lần đầu và thẻ tín dụng quốc tế.

Ngân hàng PVcomBank

8.99%

12 tháng

Thời hạn vay vốn của khách hàng tối đa 15 năm.

Hỗ trợ cho vay đa dạng, hầu hết các dự án BĐS trên thị trường.

Ngân hàng VPBank

9.5%

12 tháng

Thời hạn vay vốn có thể đạt tối đa 25 năm.

Miễn phí trả nợ trước kỳ hạn từ sau năm thứ 4 trở đi.

Ngân hàng ACB

9.5%

12 tháng

Thời hạn vay vốn tối đa 15 năm.

Khoản vay có thể lên đến 80% giá trị tài sản.

Ngân hàng TPBank

10.5%

12 tháng

Miễn phí trả nợ trước kỳ hạn sau 2/3 thời gian vay vốn.

 

Vui lòng để lại thông tin

YÊU CẦU NHẬP THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

YÊU CẦU NHẬP THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN